text stringlengths 199 386k | id stringlengths 18 18 | domain stringclasses 25
values |
|---|---|---|
Astragalus sprucei là một loài rau đậu thuộc họ Fabaceae.
Loài này chỉ có ở Ecuador.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.
Chú thích
Tham khảo
Neill, D. & Pitman, N. 2004. Astragalus sprucei. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 18 tháng 7 năm 2007.
S
Thực ... | VI_open-0000000681 | Pets_and_Animals |
Indigofera nephrocarpoides là một loài rau đậu thuộc họ Fabaceae.
Loài này chỉ có ở Yemen.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng khô nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.
Chú thích
Tham khảo
Miller, A. 2004. Indigofera nephrocarpoides. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 19 tháng 7 năm 2007.
N
Thực v... | VI_open-0000000682 | Food_and_Drink |
Zapoteca aculeata là một loài thực vật có hoa thuộc họ đậu, Fabaceae, là loài đặc hữu của Ecuador. Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.
Chú thích
Tham khảo
Neill, D. & Pitman, N. 2004. Zapoteca aculeata. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 19 tháng 7 năm 2... | VI_open-0000000683 | Science |
Cacosmia harlingii là một loài thực vật có hoa thuộc họ Asteraceae.
Loài này chỉ có ở Ecuador.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.
Chúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống.
Chú thích
Tham khảo
Montúfar, R. & Pitman, N. 2003. Cacosmia harlingii. 2006 IUCN Red List... | VI_open-0000000684 | Pets_and_Animals |
Actinodaphne cuspidata là một loài thực vật thuộc họ Lauraceae. Nó là loài đặc hữu của Malaysia. Nó bị đe dọa do mất môi trường sống.
Nguồn
World Conservation Monitoring Centre 1998. Actinodaphne cuspidata. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 20 tháng 8 năm 2007.
Tham khảo
Thực vật Malaysia
Actinoda... | VI_open-0000000685 | Science |
Leptodactylodon perreti là một loài ếch thuộc họ Astylosternidae.
Đây là loài đặc hữu của Cameroon.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, sông ngòi, sông có nước theo mùa, đầm nước ngọt, và vùng nhiều đá.
Chúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống.
Chú thích
Tham khảo
... | VI_open-0000000686 | Pets_and_Animals |
Nectophrynoides tornieri là một loài cóc thuộc họ Bufonidae.
Đây là loài đặc hữu của Tanzania.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.
Chúng hiện đang bị đe dọa vì mất nơi sống.
Tham khảo
Loader, S., Poynton, J.C. &Howell, ... | VI_open-0000000687 | Pets_and_Animals |
Aplastodiscus weygoldti là một loài ếch thuộc họ Nhái bén.
Đây là loài đặc hữu của Brasil.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và sông ngòi.
Chúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống.
Nguồn
Peixoto, O.L. & Pimenta, B. 2004. Aplastodiscus weygoldti. 2006 IUC... | VI_open-0000000688 | Pets_and_Animals |
Ranoidea spinifera là một loài ếch thuộc họ Pelodryadidae. Đôi khi nó được gọi là Spiny Tree Frog, dù tên gọi này cũng chỉ loài Nyctixalus spinosus của Philippines.
Đây là loài đặc hữu của Papua New Guinea.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vùng núi ẩm nhiệt đới h... | VI_open-0000000689 | Pets_and_Animals |
Pachyhynobius shangchengensis là một loài kỳ giông thuộc họ Hynobiidae. Theo tác phẩm của Jian-Li Xiong et all, về mặt gene loài kỳ giông này chứng tỏ là loài đồng nghĩa với Pachyhynobius shangchengensis.
Đây là loài đặc hữu của Trung Quốc.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là sông ngòi và các đồn điền.
Chúng hiện đa... | VI_open-0000000690 | Pets_and_Animals |
Tachycnemis seychellensis (tên tiếng Anh: Seychelles Treefrog) là một loài ếch thuộc họ Hyperoliidae.
Đây là loài đặc hữu của Seychelles.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, sông ngòi, đầm nước, đầm nước ngọt, đầm nước ngọt có nước theo mùa, các đồn điền, vườn nông ... | VI_open-0000000691 | Pets_and_Animals |
Eleutherodactylus devillei là một loài ếch trong họ Leptodactylidae. Chúng là loài đặc hữu của Ecuador.
Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vùng cây bụi nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới vùng đất cao, và đài nguyên. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường sống.
Nguồn ... | VI_open-0000000692 | Pets_and_Animals |
Eleutherodactylus polychrus là một loài ếch trong họ Leptodactylidae. Chúng là loài đặc hữu của Colombia.
Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và sông. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường sống.
Nguồn
Castro, F. & Herrera, M.I. 2004. Eleutherodactylus polychru... | VI_open-0000000693 | Pets_and_Animals |
Leptodactylus bufonius là một loài ếch thuộc họ Leptodactylidae.
Loài này có ở Argentina, Bolivia, Brasil, và Paraguay.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng cây bụi khô khu vực nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, đồng cỏ khô nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới vùng đất thấp, hồ nước ngọt có nước theo mùa, đầm nước ngọt, vùng ... | VI_open-0000000694 | Pets_and_Animals |
Telmatobius timens là một loài ếch thuộc họ Leptodactylidae.
Loài này có ở Bolivia và Peru.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, đồng cỏ nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới vùng đất cao, và sông ngòi.
Chú thích
Tham khảo
Stuart, S.N. 2006. Telmatobius timens. 2006 IUCN Red List of... | VI_open-0000000695 | Pets_and_Animals |
Mantidactylus elegans là một loài ếch trong họ Mantellidae. Chúng là loài đặc hữu của Madagascar.
Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, đồng cỏ ở cao nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, sông, và vùng nhiều đá. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường sống.
Nguồn
... | VI_open-0000000696 | Pets_and_Animals |
Kalophrynus intermedius là một loài ếch trong họ Nhái bầu.
Nó được tìm thấy ở Brunei, Indonesia, và Malaysia.
Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng ẩm ướt đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và đầm nước ngọt có nước theo mùa. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường sống.
Nguồn
Inger, R., Iskanda... | VI_open-0000000697 | Pets_and_Animals |
The Striped Caco hoặc Cacosternum striatum (tên tiếng Anh: Striped Metal Frog) là một loài ếch thuộc họ Petropedetidae.
Loài này có ở Lesotho, Nam Phi, có thể cả Mozambique, và có thể cả Swaziland.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng cây bụi ẩm khu vực nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, đồng cỏ nhiệt đới hoặc cận nhi... | VI_open-0000000698 | Pets_and_Animals |
Eurycea tonkawae (tên tiếng Anh: Jollyville Plateau Salamander) là một loài kỳ giông trong họ Plethodontidae.
Nó là loài đặc hữu của Travis and Williamson counties, Texas, Hoa Kỳ. Eurycea tonkawae hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống.
Tham khảo
(1993): A new species of perennibranchiate salamander (Eurycea, ... | VI_open-0000000699 | Pets_and_Animals |
Quasipaa yei là một loài ếch thuộc họ Ranidae.
Đây là loài đặc hữu của Trung Quốc.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ôn đới và sông ngòi.
Chúng hiện đang bị đe dọa vì mất nơi sống.
Chú thích
Tham khảo
Feng, X. 2004. Chaparana yei. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 23 tháng 7 năm 2007.
Độ... | VI_open-0000000700 | Pets_and_Animals |
Pelophylax cerigensis là một loài ếch thuộc họ Ranidae. Đây là loài đặc hữu của Hy Lạp.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là thảm cây bụi kiểu Địa Trung Hải, sông ngòi, sông có nước theo mùa, hồ nước ngọt, hồ nước ngọt có nước theo mùa, đầm nước ngọt, đầm nước ngọt có nước theo mùa, đất canh tác, và ao. Chúng hiện đa... | VI_open-0000000701 | Pets_and_Animals |
Nhái cây tí hon (danh pháp: Raorchestes parvulus) là một loài ếch trong họ Rhacophoridae. Chúng được tìm thấy ở Campuchia, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam, và có thể cả Lào.
Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng ẩm ướt đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt... | VI_open-0000000702 | Pets_and_Animals |
Fluvidona petterdi là một loài ốc nước ngọt cỡ nhỏ có nắp, là động vật thân mềm chân bụng sống dưới nước trong họ Hydrobiidae. Đây là loài đặc hữu của Úc.
Lưu ý: Tất cả cácLoài trong chi này bây giờ dường như đã được chuyển giao cho các chi Austropyrgus.
Tham khảo
Ponder, W.F. 1996. Angrobia petterdi. 2006 IUCN Re... | VI_open-0000000741 | Pets_and_Animals |
Palmadusta asellus là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Cypraeidae, họ ốc sứ.
Có một phân loài: Palmadusta asellus asellus (Linnaeus)
Miêu tả
Phân bố
Chúng phân bố ở biển dọc theo Aldabra, Chagos, Comoros, Kenya, Madagascar, Mauritius, Mozambique, Biển Đỏ, Réunion, Seychelles và ... | VI_open-0000000752 | Pets_and_Animals |
Nodilittorina là một chi ốc biển nhỏ, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Littorinidae.
Nhiều loài trước đây được xếp vào chi này đã được chuyển sang chi Echinolittorina.
Các loài
Các loài thuộc chi Nodilittorina bao gồm:
Nodilittorina unifasciata
Chú thích
Tham khảo
GBIF
Littorinidae | VI_open-0000000757 | Pets_and_Animals |
Babelomurex cariniferus là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Muricidae, họ ốc gai.
Miêu tả
Phân bố
Loài này được đưa vào Sách đỏ của IUCN, do nó được coi là loài đặc hữu của Malta.
Angola
Quần đảo Canaria
Cabo Verde
Các vùng nước thuộc châu Âu
Địa Trung Hải
Tây Phi
Chúng s... | VI_open-0000000760 | Pets_and_Animals |
Polinices uberinus là một loài ốc biển săn mồi, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Naticidae, họ ốc Mặt Trăng.
Phân bố
Miêu tả
Chiều dài tối đa của vỏ ốc được ghi nhận là 20 mm.
Môi trường sống
Độ sâu tối thiểu được ghi nhận là 27 m. Độ sâu tối đa được ghi nhận là 183 m.
Chú thích
Tham khảo
Pol... | VI_open-0000000767 | Pets_and_Animals |
Izatha phaeoptila là một loài bướm đêm thuộc họ Oecophoridae. Nó là loài đặc hữu của New Zealand, ở đó nó được tìm thấy ở North Island.
Sải cánh dài 13–15 mm đối với con đực và 14–18.5 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay từ tháng 1 đến đầu tháng 3.
Ấu trùng đã được ghi nhận trên địa y mọc trên cành cây. Cũng có m... | VI_open-0000000770 | Pets_and_Animals |
Macromphalina canarreos là một loài ốc biển rất nhỏ, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Vanikoridae.
Phân bố
Miêu tả
Chiều dài tối đa của vỏ ốc được ghi nhận là 1.82 mm.
Môi trường sống
Độ sâu tối thiểu được ghi nhận là 20 m. Độ sâu tối đa được ghi nhận là 20 m.
Chú thích
Tham khảo
Macromphalin... | VI_open-0000000771 | Pets_and_Animals |
Conus felitae là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Conidae, họ ốc cối.
Giống như tất cả các loài thuộc chi Conus, chúng là loài săn mồi và có nọc độc. Chúng có khả năng "đốt" con người, do vậy khi cầm chúng phải hết sức cẩn thận.
Miêu tả
Phân bố
Chú thích
Tham khảo
The Conus ... | VI_open-0000000781 | Pets_and_Animals |
Conus roseorapum là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Conidae, họ ốc cối.
Giống như tất cả các loài thuộc chi Conus, chúng là loài săn mồi và có nọc độc. Chúng có khả năng "đốt" con người, do vậy khi cầm chúng phải hết sức cẩn thận.
Miêu tả
Phân bố
Chú thích
Tham khảo
The Con... | VI_open-0000000782 | Pets_and_Animals |
Incerticyclus martinicensis là một loài ốc nhiệt đới có mang và nắp, là động vật thân mềm chân bụng sống trên cạn thuộc họ Neocyclotidae.
Đây là loài đặc hữu của Martinique. Nó đã tuyệt chủng.
Chú thích
Tham khảo
Bouchet, P. 1996. Incerticyclus martinicensis. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 7 ... | VI_open-0000000785 | Pets_and_Animals |
Bittium pigrum là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển thuộc họ Cerithiidae.
Phân bố
Miêu tả
Chiều dài vỏ lớn nhất được ghi lại là 9.1 mm.
Môi trường sống
Độ sâu lớn nhất được ghi lại là 183 m. Độ sâu lớn nhất ghi nhận được là 274 m.
Chú thích
Tham khảo
Bittium | VI_open-0000000786 | Pets_and_Animals |
Vitreorana antisthenesi là một loài ếch trong họ Centrolenidae.
Nó là loài đặc hữu của Venezuela. Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng ẩm ướt đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, rừng mây ẩm nhiệt đới và cận nhiệt đới, và sông. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường sống.
Nguồn
La Marca, E., ... | VI_open-0000000793 | Pets_and_Animals |
Leistomorpha brontoscopa là một loài bướm đêm thuộc họ Oecophoridae. Nó được tìm thấy ở the Lãnh thổ Thủ đô Úc, New South Wales, Tasmania và Victoria.
Ấu trùng ăn lá chết của loài Eucalyptus, gồm Eucalyptus bicostata và Eucalyptus bridgesiana. Chúng thường được tìm thấy ở lá cây chết.
Hình ảnh
Chú thích
Tham khảo
... | VI_open-0000000794 | Pets_and_Animals |
Ptolemaios XV Caesar Philometor Philopator (tiếng Hy Lạp: Πτολεμαῖος ΙΕ Φιλοπάτωρ Φιλομήτωρ Καῖσαρ, Ptolemaios IE Philopatōr Philometor Kaisar; Latin: Ptolemaeus XV Philipator Philometor Caesar; 23 tháng 6 năm 47 TCN - 30 tháng 8 năm 30 TCN), được biết nhiều hơn với biệt danh Caesarion (phát âm / səzæriən /; tiếng Hy L... | VI_open-0000000798 | News |
Ẩm thực Ý đã phát triển qua nhiều thế kỷ với những biến động chính trị và xã hội, với nguồn gốc lùi lại cho đến thế kỷ thứ IV trước Công nguyên. Ẩm thực Ý chịu ảnh hưởng lớn từ Etruscan, Hy Lạp cổ đại, La Mã cổ đại, Byzantine, người Do Thái và các món ăn Ả Rập, Etruscan, Hy Lạp cổ đại, La Mã cổ đại, Byzantine, và Do Th... | VI_open-0000000813 | Food_and_Drink |
USS Memphis (CL-13) là một tàu tuần dương hạng nhẹ thuộc lớp Omaha của Hải quân Hoa Kỳ được đưa ra hoạt động ngay sau Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó đã tiếp tục phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai cho đến khi ngừng hoạt động vào năm 1945 và bị tháo dỡ năm 1946.
Thiết kế và chế tạo
Là chiếc tàu chiến thứ tư ... | VI_open-0000000815 | Autos_and_Vehicles |
Aulacigastridae là một very small Họ của flies được gọi là sap flies. The family Stenomicridae used to be included within this family, but was moved by Papp năm 1984.
The larvae of sap flies feed on the sap của rụng lá và coniferous trees (sap runs) and feed on micro-organisms within the sap. Adults feed on nectar, và... | VI_open-0000000817 | Pets_and_Animals |
Poecilmitis adonis là một loài bướm ngày in the Lycaenidae family. It is endemic to South Africa, ở đó nó is found on the northern slopes of the Gydoberg, the Skurweberg, the Baviaanskloofberg and the Waboomberg, as well as the Elandskloof near Seweweekspoort.
The wingspan is 29–36 mm for males and 30–37 mm for female... | VI_open-0000000819 | Pets_and_Animals |
Coenagrion vanbrinkae là một loài chuồn chuồn kim trong họ Coenagrionidae.
Loài này được xếp vào nhóm loài thiếu dữ liệu trong sách Đỏ của IUCN năm 2004, de trend van de populatie is volgens de IUCN dalend.
Coenagrion vanbrinkae được miêu tả khoa học năm 1993 bởi Lohmann.
Chú thích
Tham khảo
Coenagrion | VI_open-0000000820 | Pets_and_Animals |
Stygobromus flagellatus là một loài giáp xác trong họ Crangonyctidae. Chúng là loài đặc hữu của Hoa Kỳ.
Chú thích
Tham khảo
Inland Water Crustacean Specialist Group 1996. Stygobromus flagellatus. 2006 IUCN Red List of Threatened Species.
F
Động vật Mỹ
Động vật giáp xác nước ngọt Bắc Mỹ
Động vật được mô tả năm 18... | VI_open-0000000822 | Pets_and_Animals |
là một ấn phẩm tạp chí hàng tháng nổi tiếng có xuất xứ từ Nhật Bản, đăng tải thông tin về anime và manga (và đôi khi là tokusatsu, khoa học viễn tưởng Nhật Bản và trò chơi điện tử). Nó được Kadokawa Shoten ấn hành lần đầu vào ngày 8 tháng 3 năm 1985 với số tháng 4, và phát hành đều đặn vào ngày thứ mười của mỗi tháng t... | VI_open-0000000824 | Arts_and_Entertainment |
Otto Braun () (1900-1974) một người cộng sản Đức là người lãnh đạo quân sự cuộc Vạn lý Trường chinh, Trung Quốc trong giai đoạn đầu. Ông sinh ngày 28 tháng 9 năm 1900 tại Ismaning (gần Munich). Otto Braun tham gia thành lập Đảng Cộng sản Đức (DKP) và được Quốc tế Cộng sản gửi đến Trung Quốc vào năm 1934, để tham mưu ch... | VI_open-0000000826 | News |
Otukaia kiheiziebisu là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển thuộc họ Calliostomatidae.
Miêu tả
Phân bố
Hình ảnh
Chú thích
Tham khảo
photo of the type specimen (holotype) in the The University Museum, The University of Tokyo.
http://clade.ansp.org/obis/search.php/71835
Gastropods.com: ... | VI_open-0000000829 | Pets_and_Animals |
Pienza 'là một đô thị tại tỉnh Sienna ở vùng Veneto, Ý.
Đô thị này có diện tích 112 km², dân số là 2231 người (thời điểm 31 tháng 12 năm 2005)
Trung tâm lịch sử thành phố Pienza là di sản thế giới UNESCO.
Tham khảo
Di sản thế giới tại Ý
Thành phố của Ý
Đô thị tỉnh Sienna
Khởi đầu năm 1459 | VI_open-0000000835 | Jobs_and_Education |
Elena Vaenga (tiếng Nga: Еле́на Ва́енга; sinh năm 1977) là một nữ nghệ sĩ Nga nổi tiếng. Cô là một ca sĩ, nhạc sĩ, nhà soạn nhạc, đồng thời là một diễn viên được nhiều người biết đến tại Nga.
Thân thế
Elena, còn được viết là Yelena, có tên khai sinh là Elena Vladimirovna Khrulyova (Елена Владимировна Хрулёва), sinh n... | VI_open-0000000837 | Arts_and_Entertainment |
Tông Lệ đường (danh pháp khoa học: Kerrieae) là một tông trong họ Rosaceae. Định nghĩa của tông này là nó là một nhánh phải chứa chi Kerria (loài điển hình là Kerria japonica (L.) DC.), nhưng không phải Amygdaleae, Osmaronieae, Neillieae, Sorbarieae, Spiraeeae hay Pyrodae.
Các chi
Coleogyne Torr.
Kerria DC.
Neviusi... | VI_open-0000000839 | Science |
Dân tộc Nga (Giản thể: 俄罗斯族, Phồn thể: 俄羅斯族, Bính âm: Éluósī-zú, Hán Việt: Nga La Tư tộc) là một trong 56 dân tộc được công nhận chính thức của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Những người này là hậu duệ của những người Nga đã nhập cư đến Trung Quốc từ thế kỷ 17 và nay mang quốc tịch Trung Quốc mà không phải là công dân Ng... | VI_open-0000000840 | People_and_Society |
Ba là một tỉnh của Fiji, Nằm ở khu vực tây bắc của Viti Levu, hòn đảo lớn nhất Fiji. Đây là một trong 14 tỉnh của đất nước và là một trong 8 tỉnh trên đảo Viti Levu. Đây là tỉnh đông dân nhất Fiji với số dân là 231.760 người, chiếm trên một phần tư dân số cả nước theo thống kê năm 2007. Tỉnh có diện tích đất liền là 2.... | VI_open-0000000841 | Jobs_and_Education |
Vườn quốc gia The Palms là một vườn quốc gia ở Queensland, Úc.
The Palms là một công viên quốc gia nhỏ nằm giữa Cooyar và Yarraman ở Queensland, Australia. Đặc điểm chính của công viên là suối nước đầy dồi dào trong mùa xuân với những cây cọp. Những cây sung sướng, thông bunya và cây thông vòng cũng chiếm ưu thế [1].
C... | VI_open-0000000842 | Travel_and_Transportation |
Võ sĩ chuyên nghiệp (tên gốc tiếng Anh: Black Cloud) là một bộ phim võ thuật của Mỹ do Rick Schroder đạo diễn và được trình chiếu vào năm 2004. Phim kể về sự khởi đầu sự nghiệp chơi quyền Anh của một thanh niên người da đỏ có tên là Mây Đen (Black Cloud)
Nội dung phim
Mây Đen (do Eddie Spears đóng), là một thanh niên ... | VI_open-0000000845 | Sports |
, tên khác là xây dựng năm 1457 bởi Ota Dōkan; là một thành trì nằm trên địa đài thị trấn Kōji (麹町; Kōji-machi) thuộc quận Chiyoda ở Tokyo (Nhật Bản), thời đó được gọi là làng Kōji, Edo, quận Toshima, tỉnh Musashi. Dưới thời Edo, Giang Hộ thành được gọi là Ngự Thành (御城). Tokugawa Ieyasu thiết lập Mạc phủ Tokugawa ở đ... | VI_open-0000000847 | News |
Vĩnh Bình là một thị trấn thuộc huyện Châu Thành, tỉnh An Giang, Việt Nam.
Địa lý
Thị trấn Vĩnh Bình nằm ở phía tây huyện Châu Thành, có vị trí địa lý:
Phía đông giáp xã Vĩnh Hanh
Phía tây giáp xã Vĩnh An
Phía nam giáp các xã Tân Phú và Vĩnh Nhuận
Phía bắc giáp huyện Châu Phú.
Thị trấn có diện tích 37,44 km², dân số... | VI_open-0000000848 | Jobs_and_Education |
Ziegenrück là một đô thị ở huyện Saale-Orla, bang Thüringen, Đức. Đô thị này có diện tích 8,24 km2, dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006 là 318 người. Thị trấn này nằm bên sông Saale, 22 km về phía đông Saalfeld, và 35 km về phía nam Jena.
Tham khảo | VI_open-0000000850 | Jobs_and_Education |
Pozuelo de Alarcón là một đô thị trong Cộng đồng Madrid, Tây Ban Nha. Đô thị này có diện tích 43,2 km², dân số theo điều tra năm 2010 của Viện thống kê quốc gia Tây Ban Nha là 82.804 người. Đô thị này nằm ở khu vực có độ cao mét trên mực nước biển. Cự ly so với Madrid là 15 km.
Tham khảo
Ficha municipal = Municipalit... | VI_open-0000000852 | Jobs_and_Education |
Santiago de Querétaro () còn được gọi đơn giản là Querétaro là thành phố lớn nhất và thủ phủ của bang Querétaro, miền trung México. Thành phố nằm về phía tây bắc của Thành phố México khoảng 213 km, về phía đông nam của San Miguel de Allende khoảng 63 km và về phía nam của San Luis Potosí 200 km. Thành phố được chia thà... | VI_open-0000000856 | People_and_Society |
Valdemorillo là một đô thị trong Cộng đồng Madrid, Tây Ban Nha. Đô thị Torrejón de Velasco có diện tích 93,7 km², dân số theo điều tra năm 2010 của Viện thống kê quốc gia Tây Ban Nha là 11.210 người. Đô thị Torrejón de Velasco nằm ở khu vực có độ cao 815 mét trên mực nước biển.
Tham khảo
Đô thị ở Cộng đồng Madrid | VI_open-0000000858 | Jobs_and_Education |
San Rafael del Río là một đô thị trong tỉnh Castellón, Cộng đồng Valencia, Tây Ban Nha. Đô thị San Rafael del Río có diện tích 21,1 km², dân số theo điều tra năm 2010 của Viện thống kê quốc gia Tây Ban Nha là 550 người. Đô thị San Rafael del Río nằm ở khu vực có độ cao 360 mét trên mực nước biển.
Tham khảo
Đô thị ở C... | VI_open-0000000861 | Jobs_and_Education |
Georges Ernest Jean-Marie Boulanger(29 tháng 4 năm 1837-30 tháng 9 năm 1891) là một viên tướng Pháp, từng được bổ nhiệm làm Bộ trưởng Chiến tranh Pháp năm 1886. Ông nhận được sự hâm mộ cuồng nhiệt của số đông công chúng, những người mong muốn ông trở thành độc tài trong một phong trào bất thành tên là chủ nghĩa Boulang... | VI_open-0000000862 | News |
Lâu đài Bodiam là một lâu đài có hào bao quanh thế kỷ 14 gần Robertsbridge ở Đông Sussex, Anh. Nó được xây dựng năm 1385 bởi Sir Edward Dalyngrigge, một hiệp sĩ cũ của Edward III, với sự cho phép của Richard II, có vẻ là để bảo vệ khu vực khỏi bị Pháp xâm lược trong Chiến tranh Trăm năm. Với bố cục hình tứ giác, lâu đ... | VI_open-0000000863 | Travel_and_Transportation |
Quận Nam (, Hán Việt: Nam khu) là một khu (quận) của thành phố Đài Trung, Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan). Quận có diện tích 6,8101 km², dân số tháng 8 năm 2011 là 114.641 người, mật độ đạt 16834 người/km².
Tham khảo
Liên kết ngoài
Trang thông tin chính thức
Đài Trung | VI_open-0000000864 | Jobs_and_Education |
Sam Lâm () là một khu (quận) của thành phố Cao Hùng, Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan). Đây là một quận nông thôn miền núi và tập trung nhiều người Khách Gia sinh sống. Diện tích của quận là 104,0036 km², dân số vào tháng 8 năm 2011 là 11.919 người thuộc 4.458 hộ gia đình, mật độ cư trú đạt 114,6 người/km².
Tham khảo
Liê... | VI_open-0000000865 | Jobs_and_Education |
Gran Turismo (viết tắt là GT) là một loạt trò chơi điện tử mô phỏng đua xe nổi tiếng và giành nhiều thành công được phát triển bởi Polyphony Digital.
Chỉ được phát hành trên nền PlayStation, Gran Turismo mô phỏng diện mạo và đặc tính của phần lớn các phương tiện giao thông, gần như toàn bộ các xe ô tô có giấy phép ở t... | VI_open-0000000866 | Games |
Trong tiếng Việt, giò có thể là:
Giò là món ăn sử dụng nguyên liệu chính là thịt (gia súc, gia cầm) giã nhuyễn, được gói chặt và luộc chín trong nước.
Giò hay giò heo: Là một món ăn thông dụng từ nguyên liệu là chân của heo hay chế biến bằng phương pháp hầm (ninh) hay kho (kho măng)
Giò thuật ngữ dùng để chỉ đôi châ... | VI_open-0000000867 | Food_and_Drink |
Trong hình học rời rạc, định lý Tverberg, nêu ra bởi , khẳng định rằng một số đủ lớn các điểm trong không gian Euclide d chiều đều có thể chia thành r tập hợp con có bao lồi giao nhau. Cụ thể là, với mọi tập hợp chứa
điểm, đều tồn tại một điểm x (không nhất thiết trong số các điểm đã cho) và một cách phân chia các điể... | VI_open-0000000870 | Science |
Pontelandolfo là một thành phố và cộng đồng (comune) thủ phủ tỉnh Benevento trong vùng Campania nước Ý.
Đô thị Pontelandolfo có diện tích 28 ki lô mét vuông, dân số thời điểm năm 2007 là 2457 người.
Đô thị này có các đơn vị dân cư (frazioni) sau: Acqua del Campo, Carluni, Ciccotto, Giallonardo, Grotte, Guitto, Lena, Ma... | VI_open-0000000871 | Travel_and_Transportation |
Hòa Sơn là một xã thuộc huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận, Việt Nam.
Địa lý
Xã Hòa Sơn nằm ở phía nam huyện Ninh Sơn, có vị trí địa lý:
Phía đông giáp xã Mỹ Sơn
Phía tây giáp tỉnh Lâm Đồng
Phía nam giáp xã Ma Nới
Phía bắc giáp xã Quảng Sơn.
Xã có diện tích 65,81 km², dân số năm 2019 là 3.756 người, mật độ dân số đạt 57... | VI_open-0000000875 | Jobs_and_Education |
Shibam () (thường được gọi là Shibam Hadhramaut) là một thị trấn nằm ở huyện Shibam, Hadhramaut, Yemen. Thị trấn có khoảng 7000 dân, nó nổi tiếng với các tòa nhà cao tầng làm từ gạch bùn.
Lịch sử
Những ghi chép được biết đến đầu tiên về thành phố này từ thế kỷ 3. Nó đã từng là kinh đô của Vương quốc Hadramawt.
Địa lý... | VI_open-0000000876 | Travel_and_Transportation |
Krasnogorsk (tiếng Nga: Красногорск) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Moskva Oblast. Thành phố có dân số 92.545 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 180 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số: .
Krasnogorsk là thành phố và trung tâm hành chính của huyện Krasnogorsky của tỉnh Mo... | VI_open-0000000877 | People_and_Society |
Đảng Công lý và Phát triển (, Berber: ⴰⴽⴰⴱⴰⵔ ⵏ ⵜⴰⵏⵣⵣⴰⵔⴼⵓⵜ ⴷ ⵜⴰⵏⴼⵍⵉⵜ, , viết tắt là PJD) là một đảng phái chính trị ở Maroc. Đây là đảng Hồi giáo ôn hòa, đã giành chiến thắng trong các cuộc bầu cử Quốc hội đầu tiên ở Maroc kể từ khi nước này cải tổ hiến pháp vào mùa hè năm 2011. Đảng công lý và phát triển đã giành được ... | VI_open-0000000879 | News |
Tào Huệ bá (chữ Hán: 蔡惠伯; trị vì: 795 TCN - 760 TCN), tên thật là Cơ Trĩ (姬雉), là vị vua thứ chín của nước Tào – chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.
Cơ Trĩ là con của Tào Đái bá – vua thứ 8 nước Tào. Năm 796 TCN, Tào Đái bá mất, Cơ Trĩ lên nối ngôi, tức là Tào Huệ bá.
Sử sách không ghi chép sự kiện xảy ra liên ... | VI_open-0000000880 | News |
NSƯT Quang Lý (5 tháng 4 năm 1949 – 1 tháng 12 năm 2016) tên thật là Phan Hữu Lý, là một ca sĩ người Việt Nam. Ông được khán giả đánh giá là một trong những giọng ca được yêu thích nhất của dòng nhạc trữ tình Việt Nam từ sau 1975. Ông đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú do có nhiều đóng góp cho nền âm n... | VI_open-0000000881 | Arts_and_Entertainment |
1142 Aetolia là một tiểu hành tinh vành đai chính ngày Vành đai tiểu hành tinh, được phát hiện bởi Karl Wilhelm Reinmuth ngày 24 tháng 1 năm 1930 ở Heidelberg. It orbits once every 6 năm. Nó được đặt theo tên Greek region Aetolia, và tên chỉ định ban đầu của nó là 1930 BC.
Tham khảo
Liên kết ngoài
Tiểu hành tinh và... | VI_open-0000000882 | Science |
1890 Konoshenkova (1968 CD) là một tiểu hành tinh nằm phía ngoài của vành đai chính được phát hiện ngày 6 tháng 2 năm 1968 bởi L. Chernykh ở Nauchnyj.
Liên kết ngoài
JPL Small-Body Database Browser ngày 1890 Konoshenkova
Tiểu hành tinh vành đai chính
Thiên thể phát hiện năm 1968 | VI_open-0000000885 | Science |
2400 Derevskaya (1972 KJ) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 17 tháng 5 năm 1972 bởi Smirnova, T. ở Nauchnyj.
Liên kết ngoài
JPL Small-Body Database Browser ngày 2400 Derevskaya
Tiểu hành tinh vành đai chính
Được phát hiện bởi Tamara Mikhaylovna Smirnova
Thiên thể phát hiện năm 1972 | VI_open-0000000887 | Science |
2659 Millis (1981 JX) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 5 tháng 5 năm 1981 bởi E. Bowell ở Flagstaff (AM).
Liên kết ngoài
JPL Small-Body Database Browser 2659 Millis
Được phát hiện bởi Edward Bowell
Tiểu hành tinh vành đai chính
Thiên thể phát hiện năm 1981 | VI_open-0000000888 | Science |
2926 Caldeira là một tiểu hành tinh vành đai chính với cận điểm quỹ đạo là 2.003887 AU. Nó có độ lệch tâm là 0.1189267 và chu kỳ quỹ đạo là 1252.79 ngày (3.43 năm).
Caldeira có vận tốc quỹ đạo trung bình là 19.74977514 km/s và độ nghiêng quỹ đạo là 3.4828 °.
Nó được phát hiện ngày 22 tháng 5 năm 1980 bởi Henri Debeho... | VI_open-0000000889 | Science |
3694 Sharon (1984 SH5) là một tiểu hành tinh nằm phía ngoài của vành đai chính được phát hiện ngày 27 tháng 9 năm 1984 bởi A. Grossman ở Palomar.
Liên kết ngoài
JPL Small-Body Database Browser ngày 3694 Sharon
Tiểu hành tinh vành đai chính
Thiên thể phát hiện năm 1984 | VI_open-0000000892 | Science |
4440 Tchantchès là một tiểu hành tinh vành đai chính với chu kỳ quỹ đạo là 972.4362407 ngày (2.66 năm).
Tiểu hành tinh được phát hiện bởi François Dossin ngày 23 tháng 12 năm 1984.
Tham khảo
Tiểu hành tinh vành đai chính
Thiên thể phát hiện năm 1984
Hệ tiểu hành tinh đôi | VI_open-0000000895 | Science |
4712 Iwaizumi (1989 QE) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 25 tháng 8 năm 1989 bởi Endate và Watanabe ở Kitami.
Tham khảo
Liên kết ngoài
JPL Small-Body Database Browser ngày 4712 Iwaizumi
Tiểu hành tinh vành đai chính
Thiên thể phát hiện năm 1989 | VI_open-0000000896 | Science |
5608 Olmos là một tiểu hành tinh vành đai chính với chu kỳ quỹ đạo là 1,567.8586879 ngày (4.29 năm).
Nó được phát hiện ngày 12 tháng 3 năm 1993, và đặt tên theo diễn viên Edward James Olmos.
Tham khảo
Tiểu hành tinh vành đai chính
Thiên thể phát hiện năm 1993 | VI_open-0000000899 | Science |
{{DISPLAYTITLE:(31411) 1999 AU9}}(31411) 1999 AU9 là một tiểu hành tinh vành đai chính. Nó được phát hiện qua chương trình tiểu hành tinh Beijing Schmidt CCD ở trạm Xinglong ở tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc ngày 10 tháng 1 năm 1999.
Xem thêm
Danh sách các tiểu hành tinh: 31001–32000
Tham khảo
Thiên thể phát hiện năm 1999... | VI_open-0000000915 | Science |
6184 Nordlund (1987 UQ3) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 16 tháng 10 năm 1987 bởi P. Jensen ở Brorfelde.
Tham khảo
Liên kết ngoài
JPL Small-Body Database Browser ngày 6184 Nordlund
Tiểu hành tinh vành đai chính
Thiên thể phát hiện năm 1987 | VI_open-0000000917 | Science |
6511 Furmanov (1987 QR11) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 27 tháng 8 năm 1987 bởi Chernykh, L. I. ở Nauchnyj.
Tham khảo
Liên kết ngoài
JPL Small-Body Database Browser ngày 6511 Furmanov
Thiên thể phát hiện năm 1987
Tiểu hành tinh vành đai chính | VI_open-0000000918 | Science |
7099 Feuerbach (1996 HX25) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 20 tháng 4 năm 1996 bởi Eric Walter Elst ở La Silla.
Tham khảo
Liên kết ngoài
JPL Small-Body Database Browser ngày 7099 Feuerbach
Thiên thể phát hiện năm 1996
Tiểu hành tinh vành đai chính | VI_open-0000000920 | Science |
7446 Hadrianus (thuộc tên chỉ định 2249 T-2) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 29 tháng 9 năm 1973 bởi Cornelis Johannes van Houten, Ingrid van Houten-Groeneveld và Tom Gehrels ở Đài thiên văn Palomar.
Liên kết ngoài
Tiểu hành tinh vành đai chính
Thiên thể phát hiện năm 1973 | VI_open-0000000921 | Science |
8041 Masumoto (1993 VR2) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 15 tháng 11 năm 1993 bởi F. Uto ở Kashihara.
Tham khảo
Liên kết ngoài
JPL Small-Body Database Browser ngày 8041 Masumoto
Tiểu hành tinh vành đai chính
Thiên thể phát hiện năm 1993 | VI_open-0000000922 | Science |
8822 Shuryanka (1987 RQ2) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 1 tháng 9 năm 1987 bởi L. G. Karachkina ở Nauchnyj.
Tham khảo
Liên kết ngoài
JPL Small-Body Database Browser ngày 8822 Shuryanka
Thiên thể phát hiện năm 1987
Tiểu hành tinh vành đai chính | VI_open-0000000924 | Science |
9638 Fuchs (1994 PO7) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 10 tháng 8 năm 1994 bởi Eric Walter Elst ở La Silla.
Tham khảo
Liên kết ngoài
JPL Small-Body Database Browser ngày 9638 Fuchs
Tiểu hành tinh vành đai chính
Thiên thể phát hiện năm 1994 | VI_open-0000000926 | Science |
10830 Desforges (1993 UT6) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 20 tháng 10 năm 1993 bởi E. W. Elst ở Đài thiên văn Nam Âu. The asteroidđược đặt tên theo tên của Jacques Desforges (1723–1791), một mục sư người pháp từng bị giam trong năm 1758 ở Bastille, trong suốt thời gian Đó ông đã nghĩ ra ý tưởn... | VI_open-0000000929 | Science |
11827 Wasyuzan (1982 VD5) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 14 tháng 11 năm 1982 bởi H. Kosai và K. Hurukawa ở Trạm Kiso thuộc Đài thiên văn Tokyo.
Tham khảo
Liên kết ngoài
Tiểu hành tinh vành đai chính
Thiên thể phát hiện năm 1982 | VI_open-0000000931 | Science |
12354 Hemmerechts (1993 QD3) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 18 tháng 8 năm 1993 bởi E. W. Elst ở Caussols.
Tham khảo
Liên kết ngoài
JPL Small-Body Database Browser ngày 12354 Hemmerechts
Tiểu hành tinh vành đai chính
Thiên thể phát hiện năm 1993 | VI_open-0000000932 | Science |
12872 Susiestevens (1998 OZ5) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 21 tháng 7 năm 1998 bởi nhóm nghiên cứu tiểu hành tinh gần Trái Đất phòng thí nghiệm Lincoln ở Socorro.
Tham khảo
Liên kết ngoài
JPL Small-Body Database Browser ngày 12872 Susiestevens
Tiểu hành tinh vành đai chính
Thiên thể phát... | VI_open-0000000933 | Science |
14463 McCarter (1993 GA1) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 15 tháng 4 năm 1993 bởi Spacewatch ở Kitt Peak.
Tham khảo
Liên kết ngoài
JPL Small-Body Database Browser ngày 14463 McCarter
Tiểu hành tinh vành đai chính
Thiên thể phát hiện năm 1993 | VI_open-0000000935 | Science |
16046 Gregnorman (1999 JK) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 5 tháng 5 năm 1999 bởi J. Broughton ở Reedy Creek Observatory.
Tham khảo
Liên kết ngoài
JPL Small-Body Database Browser ngày 16046 Gregnorman
Tiểu hành tinh vành đai chính
Thiên thể phát hiện năm 1999 | VI_open-0000000937 | Science |
17020 Hopemeraengus (1999 DH4) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 24 tháng 2 năm 1999 bởi I. P. Griffin ở Cocoa.
Tham khảo
Liên kết ngoài
JPL Small-Body Database Browser ngày 17020 Hopemeraengus
Tiểu hành tinh vành đai chính
Thiên thể phát hiện năm 1999 | VI_open-0000000938 | Science |
17951 Fenska (1999 JO19) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 10 tháng 5 năm 1999 bởi nhóm nghiên cứu tiểu hành tinh gần Trái Đất phòng thí nghiệm Lincoln ở Socorro.
Tham khảo
Liên kết ngoài
JPL Small-Body Database Browser ngày 17951 Fenska
Tiểu hành tinh vành đai chính
Thiên thể phát hiện năm 1... | VI_open-0000000939 | Science |
18873 Larryrobinson (1999 VJ22) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 13 tháng 11 năm 1999 bởi M. Abraham và G. Fedon ở Everstar Observatory.
Tham khảo
Liên kết ngoài
JPL Small-Body Database Browser ngày 18873 Larryrobinson
Tiểu hành tinh vành đai chính
Thiên thể phát hiện năm 1999 | VI_open-0000000940 | Science |
19758 Janelcoulson (2000 GH100) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 7 tháng 4 năm 2000 bởi Nhóm nghiên cứu tiểu hành tinh gần Trái Đất phòng thí nghiệm Lincoln ở Socorro.
Tham khảo
Liên kết ngoài
JPL Small-Body Database Browser ngày 19758 Janelcoulson
Tiểu hành tinh vành đai chính
Thiên thể phá... | VI_open-0000000941 | Science |